thanh oi de 10 ne

 Câu 1: Phương châm k/c toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh:
 Phân tích phương châm kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính ? Ý nghĩa của phương châm c3
+ Toàn dân: Kháng chiến toàn dân :
- Cuộc kháng chiến của ta được Đảng nêu ra ngay từ đầu là một cuộc kháng chiến toàn dân. Với phương châm “đánh lâu dài”, ta có thời gian để tổ chức, động viên nhân dân tham gia kháng chiến. Ta càng đánh thì lực lượng nhân dân ta càng mạnh, đồng thời nếu không động viên để toàn dân tham gia thì không thể có lực lượng đánh lâu dài.
- Muốn phát huy sức mạnh toàn dân kháng chiến phải đánh lâu dài, muốn có lực lượng đánh lâu dài phải huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
bất kỳ đàn ông, đàn bà, ko chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ. Hễ là ng Vn thì phải đứng lên đánh TDP, thực hiện mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài.
 + Toàn diện: * Kháng chiến toàn diện :
- Muốn làm cho khẩu hiệu “ toàn dân kháng chiến” có nội dung thực sự thì cuộc kháng chiến phải tiến hành trên cáclĩnh vực : quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá ... Thông qua những hình thức của cuộc kháng chiến toàn diện như thế thì toàn dân ta mới phát huy được hết năng lực của mình trong cuộc kháng chiến.
- Pháp không những đánh ta về quân sự mà còn phá ta cả về kinh tế, chính trị, văn hoá ..., cho nên ta không những phải kháng chiến chống Pháp trên mặt trận quân sự mà phải đánh bại mọi âm mưu phá hoại về kinh tế và chính trị của chúng phải kháng chiến toàn diện.
đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao.
Chính trị: thực hiện đk toàn dân, tăng cường xd Đ, CQ, các đoàn thể ND. ĐK với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình.
Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xd lực lượng VTND, tiêu diệt địch, giải phóng ND và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy “Triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, k/c lâu dài… Vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ.”
Kinh tế: Tiêu thổ k/c, xd KT tự cung tự túc, tập trung phát triển NN, TCN, TN và CNQP.
Văn hoá: xoá bỏ VHTD, PK, xd nền VHDC mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng.
Ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực, liên hiệp với DTP, chống phản động TDP, sẵn sàng đàm phán nếu P công nhận VN độc lập.
 + Trường kỳ: * Kháng chiến lâu dài :
- Đây là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Đảng ta, dựa trên sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh của nước ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp một cách khoa học, không hề khiếp nhược trước vũ khí của kẻ thù. Đồng thời cũng kế thừa và phát triển truyền thống “ lấy yếu chống mạnh”, “ lấy chính nghĩa thắng hung tàn”.
- Lúc đầu địch mạnh hơn ta về vật chất, vũ khí, nhưng ta có ưu thế tuyệt đối về tinh thần chính trị. Chỗ mạnh của ta là rất cơ bản, có thể lấy tinh thần chính trị khắc phục khó khăn về vật chất, nên ta càng đánh mạnh, càng đánh càng thắng.

chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của TDP, có thời gian phát huy yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hoà của ta, chuyển hoá tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
 + Dựa vào sức mình là chính: * Kháng chiến dựa vào sức mình là chính :
- Ta rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo đúng phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ từ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm.
- Ta có nỗ lực chủ quan mới sử dụng và phát huy được hết sức mạnh của mình. Nếu không dựa vào sức mạnh là chính thì không thể đánh lâu dài được.
- Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện một cách sinh động và phong phú trong thực tiễn kháng chiến của quân và dân ta trên tất cả mọi hoạt động, đã đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
 phải tự cấp, tự túc về mọi mặt vì ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh. Khi nào có đk ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước song cũng ko được ỷ lại.
Câu2: Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị ở Việt Nam. Liên hệ ở VNc6
Cơ sở hình thành đường lối XDHTCT:
  - Đổi mới đường lối xây dựng HTCT phải dựa trên cơ sở đổi mới kinh tế ( từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa )
  - Do yêu cầu dân chủ mà phải đổi mới hệ thống chính trị
  - Do yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế mà đổi mới hệ thống chính trị
-     Nhận thức mới về mối qhệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống ctrị: đổi mới là 1 qtrình, bắt đầu từ đổi mới KT, trc hết là đổi mới tư duy KT, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống Ctrị.
-     Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thống ctrị: đổi mới phương thức lãnh đạo, thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị chính là xây dựng nền DCXHCN.
-     Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong gđ mới: lợi ích giai cấp CN thống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiêu chung: độc lập DT gắn liền với CNXH, dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh. Động lực chủ yếu phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở giữa liên minh công nông và trí thức do Đ lãnh đạo, kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, tập thể và XH, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực của các thành phần KT, của toàn XH.
-     Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị: theo cơ chế: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”.
-     Nhận thức mới về xd nhà nước pháp quyền trong hệ thống ctrị: tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNVN và làm rõ thêm nội dung: nhà nước quản lý XH bằng hiến pháp và pháp luật.
-     Nhận thức mới về vai trò của Đ trong hệ thống ctrị: ĐCS cầm quyền là Đ lãnh đạo nhà nước nhưng ko làm thay nhà nước, Đ quan tâm xd, củng cố Nhà nước, MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội, phát huy vai trò của các thành tố này trong quản lý điều hành XH. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đ phải đồng bộ với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống ctrị, đổi mới KT.

Loading...
Danh sách Chap
Loading...